Tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Cúc
Ngày gửi: 08h:17' 29-10-2021
Dung lượng: 278.8 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Quiz
Click the Quiz button to edit this object
ÔN TẬP VỀ CÂU (Tiếp theo)
Thứ 7, ngày 25 tháng 4 năm 2020
Tiếng Việt
THEO MỤC ĐÍCH NÓI
THEO CẤU TẠO
CÂU KỂ
CÂU HỎI
CÂU KHIẾN
CÂU CẢM
CÂU ĐƠN
CÂU GHÉP
PHÂN LOẠICÂU
1. Câu đơn
Câu đơn là câu chỉ gồm một nòng cốt câu (bao gồm 2 bộ phận chính là chủ ngữ và vị ngữ)

Ví dụ: Bố / đi làm
CN
VN
2. Câu ghép
Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại. Mỗi vế câu thường có cấu tạo giống một câu đơn (có đủ CN, VN) và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.
Ví dụ: Bố / đi làm, mẹ / đi chợ còn em / đi học.
CN
CN
CN
VN
VN
VN
CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
Nối trực tiếp
Nối bằng các từ có tác dụng nối.
Nối bằng quan hệ từ
Nối bằng cặp từ hô ứng
Giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm.
Một QHT :
Vì, bởi vì, nên, cho nên, ...
Nếu, hễ, giá, thì, ...
Tuy, dù, mặc dù, nhưng, ...
Cặp QHT:
- Nguyên nhân- kết quả: Vì....nên...; Do....nên...; Do....mà.....; Nhờ....mà....
- Giả thiết- kết quả : Nếu.... thì...; Hễ....thì....; Hễ mà.....thì.....; Giá....thì....
- Tương phản:Tuy...nhưng...; Mặc dù... nhưng..
- Tăng tiến : Không những....mà...; Chẳng những... mà....; Không chỉ ... mà...
Bài 1: Hãy tìm chủ ngữ, vị ngữ trong các câu của đoạn văn sau. Và cho biết câu nào là câu đơn, câu nào là câu ghép.
Đêm xuống, mặt trăng tròn vành vạnh. Cảnh vật trở nên huyền ảo. Mặt ao sóng sánh, một mảnh trăng bồng bềnh trên mặt nước.
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Đáp án :
Đêm / xuống, mặt trăng / tròn vành vạnh. Cảnh vật / trở nên huyền ảo.
CN VN CN VN CN VN
Mặt ao / sóng sánh, một mảnh trăng / bồng bềnh trên mặt nước.
CN VN CN VN

- Câu 1, 3: Câu ghép
- Câu 2: Câu đơn
Bài 2. Tìm cặp quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ trống trong từng câu sau:
a) .....tôi đạt học sinh giỏi.........bố mẹ thưởng cho tôi một chiếc xe đạp.
b) .......trời mưa........lớp ta sẽ hoãn đi cắm trại.
c) ......gia đình gặp nhiều khó khăn.............bạn Nam vẫn phấn đấu học tốt.
d) ........................trẻ con thích xem phim Tây Du Kí ...... người lớn cũng rất thích.


nên
Nếu
thì
Tuy
nhưng
Không những

Bài 3. Điền vế câu còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu ghép sau :
a) Lan học bài, ...............................
b) Nếu dịch bệnh kéo dài thì.........................................
c) ........ .................... . còn bố em là bộ đội.
d) ................... ..... nhưng Lan vẫn đến lớp.
Mẹ em là giáo viên
chúng em sẽ phải nghỉ học tiếp.
em Mai chơi búp bê.
Tuy trời mưa to
Bài 4. Viết một đoạn văn viết về những việc em đã làm để phòng chống dịch COVID trong đó có sử dụng câu ghép.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài 1:Phân các loại câu dưới đây thành 2 loại: Câu đơn và câu ghép. Tìm CN và VN của chúng.
a) Mùa thu năm 1929, Lý Tự Trọng về nước, được giao nhiệm vụ làm liên lạc, chuyển và nhận thư từ, tài liệu trao đổi với các đảng bạn qua đường tàu biển.
b) Lương Ngọc Quyến hi sinh nhưng tấm lòng trung với nước của ông còn sáng mãi.
c) Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran.
d) Mưa / rào rào trên sân gạch, mưa đồm độp trên phên nứa.
Bài 2: Xác định TN, CN, VN của những câu văn sau:
a) Trong đêm tối mịt mùng, trên dòng sông mênh mông, chiếc xuồng của má Bảy chở thương binh lặng lẽ trôi.
b) Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính.
Bài 3: Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu tả ngoại hình một người bạn của em, trong đoạn văn có ít nhất một câu ghép. Cho biết các vế câu trong câu ghép được nối với nhau bằng cách nào.
Hẹn gặp lại các em!
 
Gửi ý kiến