Hóa 8 - HK II

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Vinh
Ngày gửi: 08h:21' 22-02-2011
Dung lượng: 446.5 KB
Số lượt tải: 177
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Vinh
Ngày gửi: 08h:21' 22-02-2011
Dung lượng: 446.5 KB
Số lượt tải: 177
Số lượt thích:
0 người
Ngày 10 tháng 01 năm 2009
Chương 4 Oxi - không khí
tiết 37 tính chất của oxi
I-Mục tiêu: Qua bài học, HS:
- Biết được ở điều kiện bình thường về nhiệt độ và áp suất, oxi là chất khí không màu, không mùi, tan ít trong nước, nặng hơn không khí.
- Khí oxi là đơn chất rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao dễ dàng tham gia phản ứng hoá học với nhiều kim loại và hợp chất. Trong các phản ứng hoá học oxi có hoá trị II.
- Viết được PTHH của oxi với các phi kim.
- Nhận biết được khí oxi, biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt một số chất trong oxi.
II- Chuẩn bị:
- Dụng cụ: Môi đốt, đèn cồn, diêm
- Hoá chất: Oxi được điều chế sẵn và thu vào 3 lọ 100 ml, S, P đỏ.
III- Tiến trình tiết học:
Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung chương 4, giới thiệu nội dung bài 24.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
( GV giới thiệu nội dung chương 4
“ Oxi. Không khí ” chúng ta sẽ tìm hiểu, gồm:
+ Oxi có những tính chất gì? Oxi có vai trò như thế nào trong cuộc sống?
+ Sự oxi hoá, sự cháy là gì?
+ Phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ là gì?
+ Điều chế oxi như thế nào?
+ Không khí có thành phần như thế nào?
( GV giới thiệu nội dung bài học.
? Trong vỏ quả đất, nguyên tố nào phổ biến nhất?
( GV yêu cầu HS: Viết KHHH của NT oxi, CTHH của oxi và cho biết NTK, PTK.
? Đơn chất khí oxi có nhiều ở đâu, ở dạng hợp chất, NT oxi có nhiều ở đâu?
- HS nghe GV giới thiệu
- HS trả lời câu hỏi
KHHH O
CTHH O2
NTK 16
PTK 32
Hoạt động 2: Tính chất vật lí
( GV cho HS quan sát lọ đựng khí oxi.
? Hãy cho biết trạng thái, màu sắc của khí oxi? Khí oxi có mùi không?
? Khí oxi tan nhiều hay ít trong nước?
? Khí oxi nặng hay nhẹ hơn không khí?
+ Oxi là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn kk.
+ Dưới áp suất khí quyển, oxi hoá lỏng ở -183oC, oxi lỏng có màu xanh nhạt.
Hoạt động 3: Tính chất hoá học
( GV cho HS đọc sgk.
( GV tiến hành thí nghiệm: Đốt S trong kk và trong oxi - yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi
? So sánh hiện tượng S cháy trong kk và trong oxi?( Lưu huỳnh cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt, cháy trong oxi mãnh liệt hơn)
? Chất tạo ra trong phản ứng là gì? Có CTHH như thế nào?
? Chất tham gia trong phản ứng là những chất nào?
( GV yêu cầu HS viết PTHH minh họa và nêu trạng thái của chất tham gia và sản phẩm.
( GV cho HS kết luận
( GV cho HS đọc sgk
( GV: Đưa muỗng sắt chứa P vào lọ chứa oxi - yêu cầu HS nhận xét.
( GV biểu diễn TN: Đốt P đỏ trong kk rồi đưa nhanh vào lọ đựng oxi - yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi
? So sánh hiện tượng P cháy trong kk và trong oxi? (Phốt pho cháy với ngọn lửa sáng chói tạo ra khói trắng dày đặc bám vào thành lọ)
? Chất tạo ra trong phản ứng
 






Các ý kiến mới nhất