lop 1

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hằng Hải
Ngày gửi: 19h:27' 06-11-2017
Dung lượng: 367.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
- HS đọc đồng thanh, cá nhân. HS cài bảng.
- GV hướng dẫn viết số 7. GV vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. HS viết bảng con.
* Cấu tạo số 7
- HS lấy ra 7 que tính và tách đôi.
- GV hỏi: Bảy gồm mấy và mấy?
- HS trả lời: 7 gồm 6 và 1; 7 gồm 1 và 6; 7 gồm 5 và 2; 7 gồm 2 và 5; 7 gồm 4 và 3; gồm 3 và 4.
- HS nhắc lại cá nhân, lớp.
* Nhận biết thứ tự của số 7 trong dãy số
- GV giơ que tính, HS đếm xuôi và đếm ngược từ 1 đến 7 và ngược lại.
- HS đếm từ 1 đến 7 rồi đọc ngược lại từ 7 đến 1. GV ghi bảng: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
+ Số 7 liền sau số mấy?
+ Số 7 đứng ở vị trí thứ mấy trong dãy số từ 1 đến 7?
+ Những số nào đứng trước số 7?
+ Trong các số từ 1 đến 7 số nào bé nhất? Số nào lớn nhất?
- HS trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 3: Luyện tập
Bài tập 1: Viết số 7- HS nhắc lại tư thế ngồi viết.
- HS viết 2 dòng số 7 vào vở. GV theo dõi, uốn nắn.
Bài tập 2: Viết (theo mẫu). - HS nêu yêu cầu của bài tập.
- GV hướng dẫn HS: Đếm số chấm tròn ở mỗi ô rồi viết vào ô trống.
- HS tự làm bài vào vở. 1 HS làm trên bảng phụ.
- GV nhận xét, sửa bài.
+ 7 gồm mấy và mấy? (7 gồm 6 và 1; 7 gồm 1 và 6; 7 gồm 5 và 2; 7 gồm 2 và 5; 7 gồm 4 và 3; gồm 3 và 4).
Bài tập 3: Viết số thích hợp vào ô trống
- HS đếm số ô vuông ở mỗi cột rồi ghi số tương ứng vào (. HS điền vào ô trống để được dãy số từ 1 đến 7; từ 7 đến 1.
Bài tập 4: Điền dấu <, >, =- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS thảo luận nhóm đôi làm bài vào vở. 2 HS lên bảng làm bài.
- HS đổi chéo vở kiểm tra bài bạn.- GV nhận xét, sửa bài.
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
(((((((((((((((((((
Tiếng Việt
Tiết 1,2 ÂM /KH/

Thứ 3 ngày 3 tháng 10 năm 2017
Tiếng Việt
Tiết 3,4 ÂM /L/
(((((((((((((((((((
Toán
Tiết 18 SỐ 8
I. Yêu cầu cần đạt:- Biết 7 thêm 1 được 8, viết được số 8, đọc, đếm được từ 1 đến 8; biết so sánh các số trong phạm vi 8, biết vị trí số 8 trong dãy số từ 1 đến 8.
* Đối với HS khá, giỏi: Hoàn thành thêm bài tập 4.
II. Đồ dùng dạy - học: - Bộ đồ dùng học Toán.- Bảng phụ.
III. Hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: + Các em đã được học những số nào? HS nêu và đếm xuôi, đếm ngược từ 1 đến 7. - HS viết bảng con số 7.
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào bảng con: Điền dấu < , >, =
6 ( 7 7 ( 4 7 ( 7
- GV nhận xét
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài- GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học.
Hoạt động 2: Giới thiệu số 8
* Lập số 8- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK để trả lời:
+ Có mấy bạn đang chơi nhảy dây? (có bảy bạn)
+ Có thêm mấy bạn đang chạy tới? (có một bạn)
+ 7 bạn thêm 1 bạn thành mấy bạn? (bảy bạn thêm một bạn thành tám bạn)
- GV: bảy bạn thêm một bạn thành tám bạn. Tất cả có tám bạn.
- HS nhắc lại: Có tám bạn.
- GV yêu cầu HS lấy 7 hình tròn, sau đó lấy thêm 1 hình tròn nữa. Có tấy cả mấy hình tròn?
- HS cài bảng và nhắc lại: bảy hình tròn thêm một hình tròn là tám hình tròn.
+ Cô có bảy con tính, cô thêm mấy con tính nữa để được tám con tính? (bảy con tính thêm một con tính nữa được tám con tính).
- GV: Có tám bạn, tám hình tròn, tám con tính. Tất cả các nhóm này đều có số lượng là tám, người ta dùng số 8 để chỉ số lượng các nhóm này.
* Giới thiệu số 8 in và
 
Gửi ý kiến