maitrinh72

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Mai
Ngày gửi: 15h:50' 16-10-2011
Dung lượng: 160.0 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Lê Mai
Ngày gửi: 15h:50' 16-10-2011
Dung lượng: 160.0 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Tuần6
Thứ hai, ngày 26 tháng 9 năm 2011
Học vần(T47,48)
Bài 22 : p ph nh
I. Yêu cầu cần đạt :
- Đọc được ph, nh, phố xá , nhà lá, từ và câu ứng dụng.
- Viết được ph, nh, phố xá , nhà lá.
- Luyện nóí từ 2-3 câu theo chủ đề: Chợ, phố, thị xã.
*HSKG biết đọc trơn và biết nhận biết một số từ ngữ thông dụng qua tranh ( hình minh họa ở SGK và viết đủ số dòng quy định trong vở tập viết
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh trong SGK
- Bộ đồ dùng Học vần
III. Các hoạt động dạy học: Tiêt 1
A, Bài cũ:(5 phút)
Cho học sinh đọc và viết: xe chỉ, củ sả, kẻ ô, rổ khế
1 em đọc câu ứng dụng:( Bài 21)
GV nhận xét, cho điểm.
B. Bài mới:
Hoạt động 1. Giới thiệu bài ( 2 phút)
GV: Hôm nay ta học 3 âm mới p, ph, nh
Hoạt động 2. Dạy âm mới ( 33 phút)
a. Âm ph: GV ghi âm ph lên bảng và đọc. Gọi một số em đọc - Cả lớp đọc ĐT
Cả lớp cài âm ph vào bảng cài. GV cài khẳng định ph . HS phát âm âm p và đọc ph ( cá nhân - ĐT)
? Đã có âm ph muốn có tiếng phố ta cần ghép thêm âm gì? ( HS cài vào bảng cài tiếng phố)
Gọi HS phân tích và đánh vần ( phờ phô sắc phố)
Cho HS quan sát tranh và đọc phố.
HS luyện đọc bài ở bảng ( cá nhân - ĐT)
b. Âm nh : ( Tương tự)
GV chỉ cho HS luyện đọc bài ở bảng.
Nghỉ 5 phút
b. Luyện viết vào bảng con:
GV cho HS quan sát chữ mẫu và nhận xét chữ sau đó viết vào bảng con theo sự hướng dẫn của GV
* Chữ p: gồm 1 nét xiên phải, 1 nét sổ thẳng và 1 nét móc hai đầu
* Chữ ph: Gồm chữ p và chữ h
* Chữ nh: Gồm chữ n và chữ h
..............................................................................................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
GV theo dõi và nhận xét chữ viết của HS
Hoạt động 4: Luyện đọc từ ứng dụng
GV ghi bảng tiếng ứng dụng. Gọi HS phân tích và đọc
phở bò nho khô
phá cỗ nhổ cỏ
HS tìm và gạch chân tiếng có âm mới ( phở, phá, nho, nhổ)
GV giải nghĩa từ - HS luyện đọc bài ở bảng
Tiết 2
Hoạt động 4. Luyện tập ( 33 phút)
a. Luỵện đọc: Yêu cầu học sinh đọc bài ở bảng và đọc bài ở sách giáo khoa
Quan sát tranh ở SGK và đọc câu ứng dụng: nhà dì na ở phố, nhà dì có chó xù. Luyện đọc cá nhân - nhóm - cả lớp
b. Luyện viết: Học sinh viết vào vở Tập viết p, ph, nh, phố xá, nhà lá
GV theo dõi và chấm một số bài cho HS.
Nghỉ 5 phút
c. Luyện nói: HS đọc tên bài luyện nói: Chợ, phố, thị xã.
Cho học sinh quan sát tranh và thảo luận theo tranh.
GV nêu câu hỏi: - Quan sát tranh các em thấy những gì?
- Chợ có gần nhà em không?
- Chợ dùng làm gì? Nhà em ai hay đi chợ?
- ở phố em có gì?
- Nơi em ở có thị xã tên là gì?
- Em đang sống ở đâu?
IV. Củng cố, dặn dò. ( 2phút)
Giáo viên chỉ cho học sinh
Thứ hai, ngày 26 tháng 9 năm 2011
Học vần(T47,48)
Bài 22 : p ph nh
I. Yêu cầu cần đạt :
- Đọc được ph, nh, phố xá , nhà lá, từ và câu ứng dụng.
- Viết được ph, nh, phố xá , nhà lá.
- Luyện nóí từ 2-3 câu theo chủ đề: Chợ, phố, thị xã.
*HSKG biết đọc trơn và biết nhận biết một số từ ngữ thông dụng qua tranh ( hình minh họa ở SGK và viết đủ số dòng quy định trong vở tập viết
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh trong SGK
- Bộ đồ dùng Học vần
III. Các hoạt động dạy học: Tiêt 1
A, Bài cũ:(5 phút)
Cho học sinh đọc và viết: xe chỉ, củ sả, kẻ ô, rổ khế
1 em đọc câu ứng dụng:( Bài 21)
GV nhận xét, cho điểm.
B. Bài mới:
Hoạt động 1. Giới thiệu bài ( 2 phút)
GV: Hôm nay ta học 3 âm mới p, ph, nh
Hoạt động 2. Dạy âm mới ( 33 phút)
a. Âm ph: GV ghi âm ph lên bảng và đọc. Gọi một số em đọc - Cả lớp đọc ĐT
Cả lớp cài âm ph vào bảng cài. GV cài khẳng định ph . HS phát âm âm p và đọc ph ( cá nhân - ĐT)
? Đã có âm ph muốn có tiếng phố ta cần ghép thêm âm gì? ( HS cài vào bảng cài tiếng phố)
Gọi HS phân tích và đánh vần ( phờ phô sắc phố)
Cho HS quan sát tranh và đọc phố.
HS luyện đọc bài ở bảng ( cá nhân - ĐT)
b. Âm nh : ( Tương tự)
GV chỉ cho HS luyện đọc bài ở bảng.
Nghỉ 5 phút
b. Luyện viết vào bảng con:
GV cho HS quan sát chữ mẫu và nhận xét chữ sau đó viết vào bảng con theo sự hướng dẫn của GV
* Chữ p: gồm 1 nét xiên phải, 1 nét sổ thẳng và 1 nét móc hai đầu
* Chữ ph: Gồm chữ p và chữ h
* Chữ nh: Gồm chữ n và chữ h
..............................................................................................................................................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
GV theo dõi và nhận xét chữ viết của HS
Hoạt động 4: Luyện đọc từ ứng dụng
GV ghi bảng tiếng ứng dụng. Gọi HS phân tích và đọc
phở bò nho khô
phá cỗ nhổ cỏ
HS tìm và gạch chân tiếng có âm mới ( phở, phá, nho, nhổ)
GV giải nghĩa từ - HS luyện đọc bài ở bảng
Tiết 2
Hoạt động 4. Luyện tập ( 33 phút)
a. Luỵện đọc: Yêu cầu học sinh đọc bài ở bảng và đọc bài ở sách giáo khoa
Quan sát tranh ở SGK và đọc câu ứng dụng: nhà dì na ở phố, nhà dì có chó xù. Luyện đọc cá nhân - nhóm - cả lớp
b. Luyện viết: Học sinh viết vào vở Tập viết p, ph, nh, phố xá, nhà lá
GV theo dõi và chấm một số bài cho HS.
Nghỉ 5 phút
c. Luyện nói: HS đọc tên bài luyện nói: Chợ, phố, thị xã.
Cho học sinh quan sát tranh và thảo luận theo tranh.
GV nêu câu hỏi: - Quan sát tranh các em thấy những gì?
- Chợ có gần nhà em không?
- Chợ dùng làm gì? Nhà em ai hay đi chợ?
- ở phố em có gì?
- Nơi em ở có thị xã tên là gì?
- Em đang sống ở đâu?
IV. Củng cố, dặn dò. ( 2phút)
Giáo viên chỉ cho học sinh
 






Các ý kiến mới nhất