Số học 6 (17-37)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hải Sâm
Ngày gửi: 04h:20' 23-03-2009
Dung lượng: 698.0 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hải Sâm
Ngày gửi: 04h:20' 23-03-2009
Dung lượng: 698.0 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn : 3/10/2008
Tiết 17: Luyện tập
I. Mục tiêu
- Hệ thống lại cho học sinh các khái niệm về tập hợp, các phép tính cộng, trừ, nhân chia, nâng lên luỹ thừa.
- Rèn luyện kỹ năng tính toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán.
II. Phương tiện dạy học
- SGK, bảng phụ, SBT, bảng nhóm
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Học sinh 1: Phát biểu và viết tổng quát các tính chất của phép cộng và phép nhân.
- Học sinh 2: Luỹ thừa bậc n của a là gì? Viết công thức nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số?
- Học sinh 3: Khi nào phép trừ các số tự nhiên thực hiện được? (Nếu số trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ)
Khi nào ta nói số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b? ( Nếu có một số tự nhiên q sao cho a = b.q)
2. Bài mới:
Hoạt động 2:
G/v treo bảng phụ . Tính số phần tử của các tập hợp:
a) A = {40; 41; 42 ……; 100}
b) B = {10; 12; 14 ……; 98}
c) C = {35; 37; 39 ……; 105}
G/v muốn tính số phần tử của các tập hợp trên ta làm thế nào?
G/v gọi 3 học sinh lên bảng tính
Bài 2: Tính nhanh
G/v đưa bài toán trên bảng phụ
(2100 – 42) : 21
a) 26 + 27 + 28 + 29+ … + 33
2.31.12 + 4.6.42 + 8.27.3
Bài 3: Thực hiện các phép tính sau:
3.52 – 16:22
(39.42 – 37.42):42
2448:[119 - (23 – 6)]
? Nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính.
Gọi 3 học sinh lên bảng tính.
Bài 4: (hoạt động nhóm)
Tìm x biết
(x – 47) – 115 = 0
(x – 36):18 = 12
2x = 16
x50 = x
Yêu cầu các nhóm làm cả 4 câu, sau đó nhận xét chéo lẫn nhau.
Học sinh: Dãy số trong các tập hợp trên là dãy số cách đều nên ta lấy số cuối trừ số đầu chia cho khoảng cách các số rồi cộng 1 ta sẽ được số phần tử của tập hợp.
Số phần tử của tập hợp A là.
(100 – 40) : 1 + 1 = 61 (phần tử)
Số phần tử của tập hợp B là.
(98 – 10) : 2 + 1 = 45 (phần tử)
Số phần tử của tập hợp C là.
(105 – 35) : 2 + 1 = 36 (phần tử)
a) (2100 – 42) : 21 = 2100 : 21 – 42 : 21
= 100 – 2 = 98
b) 26 + 27 + 28 + 29 + 30 + 31 + 32 + 33
= (26+33) + (27+32) + (28+31) + (29+30)
= 59 . 4 = 236
c) 2.31.12 + 4.6.42 + 8.27.3
= 24.31 + 24.42 + 24.27
= 24 (31 + 42 + 27)
= 24 . 100 = 2400
a) 3.52 – 16:22 = 3.25 – 16:4
= 75 – 4
= 71
b) (39.42 – 37.42) : 42
= [42.(39 – 37)] : 42
= 42.2:42 = 2
c) 2448 : [119 – (23 – 6)]
= 2448 : [119 – 17]
= 2448 : 102
= 24
a) (x – 47) – 115 =
Tiết 17: Luyện tập
I. Mục tiêu
- Hệ thống lại cho học sinh các khái niệm về tập hợp, các phép tính cộng, trừ, nhân chia, nâng lên luỹ thừa.
- Rèn luyện kỹ năng tính toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán.
II. Phương tiện dạy học
- SGK, bảng phụ, SBT, bảng nhóm
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Học sinh 1: Phát biểu và viết tổng quát các tính chất của phép cộng và phép nhân.
- Học sinh 2: Luỹ thừa bậc n của a là gì? Viết công thức nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số?
- Học sinh 3: Khi nào phép trừ các số tự nhiên thực hiện được? (Nếu số trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ)
Khi nào ta nói số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b? ( Nếu có một số tự nhiên q sao cho a = b.q)
2. Bài mới:
Hoạt động 2:
G/v treo bảng phụ . Tính số phần tử của các tập hợp:
a) A = {40; 41; 42 ……; 100}
b) B = {10; 12; 14 ……; 98}
c) C = {35; 37; 39 ……; 105}
G/v muốn tính số phần tử của các tập hợp trên ta làm thế nào?
G/v gọi 3 học sinh lên bảng tính
Bài 2: Tính nhanh
G/v đưa bài toán trên bảng phụ
(2100 – 42) : 21
a) 26 + 27 + 28 + 29+ … + 33
2.31.12 + 4.6.42 + 8.27.3
Bài 3: Thực hiện các phép tính sau:
3.52 – 16:22
(39.42 – 37.42):42
2448:[119 - (23 – 6)]
? Nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính.
Gọi 3 học sinh lên bảng tính.
Bài 4: (hoạt động nhóm)
Tìm x biết
(x – 47) – 115 = 0
(x – 36):18 = 12
2x = 16
x50 = x
Yêu cầu các nhóm làm cả 4 câu, sau đó nhận xét chéo lẫn nhau.
Học sinh: Dãy số trong các tập hợp trên là dãy số cách đều nên ta lấy số cuối trừ số đầu chia cho khoảng cách các số rồi cộng 1 ta sẽ được số phần tử của tập hợp.
Số phần tử của tập hợp A là.
(100 – 40) : 1 + 1 = 61 (phần tử)
Số phần tử của tập hợp B là.
(98 – 10) : 2 + 1 = 45 (phần tử)
Số phần tử của tập hợp C là.
(105 – 35) : 2 + 1 = 36 (phần tử)
a) (2100 – 42) : 21 = 2100 : 21 – 42 : 21
= 100 – 2 = 98
b) 26 + 27 + 28 + 29 + 30 + 31 + 32 + 33
= (26+33) + (27+32) + (28+31) + (29+30)
= 59 . 4 = 236
c) 2.31.12 + 4.6.42 + 8.27.3
= 24.31 + 24.42 + 24.27
= 24 (31 + 42 + 27)
= 24 . 100 = 2400
a) 3.52 – 16:22 = 3.25 – 16:4
= 75 – 4
= 71
b) (39.42 – 37.42) : 42
= [42.(39 – 37)] : 42
= 42.2:42 = 2
c) 2448 : [119 – (23 – 6)]
= 2448 : [119 – 17]
= 2448 : 102
= 24
a) (x – 47) – 115 =
 






Các ý kiến mới nhất